Sổ đỏ đồng sở hữu là trường hợp không còn xa lạ đối với các tổ chức, các hộ gia đình. Tuy nhiên việc đứng tên trên sổ đỏ được quy định ra sao không phải ai cũng nắm rõ. Để hiểu hơn về vấn đề này bạn hãy đọc ngay bài viết sau đây. 

Cơ sở pháp lý quy định quyền đồng sở hữu

Hiện tại các quan hệ pháp lý liên quan đến đất đai, đứng tên trên sổ đỏ do Luật Đất đai 2013 quy định. Song hành với đó là các thông tư và nghị định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, của Chính phủ quy định. 

Một trong số này là: Thông tư số 17/TT-BTNMT ban hành ngày 21 tháng 10 năm 2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất. 

Quy định cụ thể về đứng tên trên sổ đỏ theo pháp luật 

Dựa theo khoản 2 Điều 98 Luật đất đai quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: 

“Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cung cấp một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.”  

đứng tên trên sổ đỏ

Việc chung sử dụng đất cần lưu ý về việc đứng tên trên sổ đỏ để tránh các mẫu thuẫn sau này có thể xảy ra (Ảnh: Internet)

Đối chiếu với quy định của Luật Đất đai 2013 đối với thửa đất có nhiều người chung quyền sở hữu thì tất cả các đồng sở hữu đều được đứng tên trên sổ đỏ. Như vậy không chỉ có 2 mà tùy thuộc vào số thành viên chung quyền sở hữu là bao nhiêu người thì trên sổ đỏ sẽ ghi nhận đủ số thông tin đó. 

Đối với câu hỏi: “Hai người mua chung đất thì có được cùng đứng tên trên sổ đỏ?” đến đây bạn hoàn toàn có thể tự trả lời. 

Một số lưu ý về đứng tên trên sổ đỏ

Trong trường hợp các đồng sở hữu có thỏa thuận bằng văn bản (có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật) về việc cấp 1 Giấy chứng nhận cho người đại diện của nhóm người cùng sử dụng đất thì theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư 14 về việc cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện của nhóm người sử dụng đất thì ghi thông tin của người đại diện. Nội dung kế tiếp ghi “Là người đại diện cho nhóm người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất)

Hai hình thức sổ đỏ theo quy định  

chung sổ đỏ

Sau khi các đồng sở hữu thống nhất thỏa thuận, họ sẽ lựa chọn hình thức sổ đỏ phù hợp (Ảnh: Báo Người lao động) 

Theo quy định hiện hành, trường hợp đất có nhiều người sử dụng chung thì có 2 hình thức cấp giấy chứng nhận: 

Một là, cấp giấy chứng nhận cho từng cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người. 

Hai là, cấp chung một giấy chứng nhận nếu những người sử dụng đất có thỏa thuận bằng văn bản (có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật) về việc cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện của nhóm người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) 

Theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì bạn có thể tùy lựa chọn các cách đứng tên sổ đỏ khi cùng mua chung nhà đất. Tùy vào nguyện vọng của từng thành viên mà bạn xem xét lựa chọn hình thức ghi nhận đứng tên với đất đai sao cho phù hợp.